Tìm kiếm
Trang chủ Góp Ý Liên Hệ a a
Hoạt động của đơn vị

Biển đảo Việt Nam
Giới thiệu đơn vị
Cải cách hành chính
Xét tuyển viên chức
Văn bản chuyên ngành
Tin tức chuyên ngành
Xúc tiến nông nghiệp
Hội chợ-Hội thi giống
Chuyển giao KHKT
Mô hình kinh nghiệm
Tư liệu nghiên cứu
Chuyển dịch CCSXNN
Cơ sở sản xuất giống
Năng suất sữa giống bò Holstein Friz

Năng suất sữa chuẩn là lượng sữa 305 ngày đầu với 2 lần vắt, - còn gọi là Năng suất sữa 305 ngày. Đến nay chỉ số sau vẫn được xem quan trọng trong nghề chăn nuôi bò sữa về các góc độ sinh học, quản lý và cuối cùng là kinh tế đó là 1 con bò 1 năm có 305 ngày vắt sữa + 60 ngày cạn sữa hoặc 90 ngày phối chửa lại + 272 ngày chửa.  Các khoảng thời gian trên sẽ đảm bảo cho bò hồi phục lại sức khỏe để mang thai tiếp, cho sữa nhiều, cũng như cạn sữa đủ để  tái sinh tuyến vú và chuẩn bị cho lứa đẻ tới. Và cuối cùng 1 năm sinh 1 bê đủ để tái đàn và mở rộng đàn theo cách thức thông thường, trừ trường hợp tăng sinh đẻ đồng loạt bằng gây siêu bài noãn, phối với tinh phân biệt giới tính...

Halbach, Theodore John (1985) trích lại McCullough (1984), năng suất sữa bò Holstein Friz năm 1952 là 2087 kg sữa, và năm 1982 là 627 kg. Wilcox et al. (1978) cho thấy rằng tăng sản lượng sữa là kết quả của việc kết hợp của công tác cải tạo di truyền và môi trường. Chu kỳ tiết sữa bình thường kéo dài 10 đến 12 tháng, nhưng chu kỳ tiết sữa có thể tiếp tục nhiều lâu hơn tùy thuộc vào khả năng sinh sản và môi trường.

Theo Halbach, Theodore John (1985) trích lại các nghiên cứu cho thấy rằng: Năng suất sữa tăng đến năm thứ 8 tuổi, phụ thuộc vào giống, sau đó giảm ở mức tăng tỷ lệ. Sự sụt giảm sau năm thứ 8 ít hơn nhiều so với tăng trước. Một con bò trưởng thành (trên sáu năm) sẽ sản sinh ra nhiều sữa hơn 25% so với bò cái đang cho sữa đầu. Tăng trọng lượng cơ thể chiếm khoảng 5% tăng, và 20% còn lại được ghi có tăng sự phát triển của vú trong thai kỳ định kỳ.

Cũng theo Halbach Theodore John (1985) trong nghiên cứu của mình, cho biết trung bình bình phương tối thiểu của NSS-305 và toàn bộ chu kỳ trên 1 đàn bò Holstein Friz như sau:

Bảng 1TK. Năng suất sữa 305 ngày và chu kỳ

Chu kỳ

Số mẫu

NSS-305 ngày

(kg)

Năng suất sữa chu kỳ

(kg)

Tỉ lệ NSS-305

%*

1

7073

6657 ± 193

7114 ± 219

100,00

2

4331

7355 ± 193

7667 ± 218

110,49

3

3236

7769 ± 193

8066 ± 219

116,70

4

2044

7894 ± 194

8246 ± 220

118,58

5

1218

7989 ± 196

8355 ± 223

120,01

6

1364

7914 ± 195

8352 ± 222

118,88

Tổng

19 266

7596 ± 192

7967 ± 217

 

*  Do chúng tôi tự tính

D.E.Ray, T.J.Halbach, D.V.Armstrong (1992) nghiên cứu ảnh hưởng của số chu kỳ sữa và các yếu tố khác đến NSS-305 quy mỡ (FCM) trên 19,266 Holstein bò sữa ở bang Arizona (qua số liệu DHIA) trong 5 năm, cho thấy năng suất sữa chu kỳ 1 thấp nhất và cao nhất ở lứa 4 hoặc 5. 

Năm 2001, trong “Dự án phát triển giống bò sữa giai đoạn 2000-2005” của nhà nước VN đã nhập 99 bò sữahậu bị có chửagiống Holstein (từ bang Texas và Florida) và nuôi chúng ở Mộc châu, Lâm đồng, Ba vì và TP H Chí Minh. Năng suất sữa 305 (2 lần vắt / ngày) ở lứa 1 đến 4 tương ứng là: 5412, 5863, 5913 và 5960 kg. (Nguyễn Đăng Vang và CTV, 2006).

Theo Nguyễn Hữu Lương (2006) năm 2001, trong “Dự án phát triển giống bò sữa giai đoạn 2000-2005”, đã nhập 8815 con bò giống Holstein Friz nhập từ Australia, 1149 con bò Holstein Friesian thuần, và bò HF thuần  x Jersey từ New Zealand, 200 con bò Holstein lai từ Thái lan. Năng suất sữa 305 ngày được ghi trong bảng sau:

Bảng 2TK. Năng suất sữa 305 ngày của một số đàn bò Holstein nhập nội

 

Số bò

(con)

NS sữa TB và    

 độ lệch chuẩn (kg)

Số bò

 (con)

NS sữa TB và 

độ lệch chuẩn (kg)

Mộc châu

266

4365  ±  938

91

4726 ± 1009

Hà Nam

67

3471  ±  926

   

Thanh hóa

6

3160 ± 1491

   

TP HCM

124

3036 ±  706

82

2965 ±  670

Lâm đồng

11

3877 ±  354

2

4419 ±  211

Cần thơ

74

2706 ±  754

22

2663 ±  577

Tổng

475

3748 ±  835

270

3674 ±  855

Bò Holstein Friz  nuôi tại Lâm Đồng có năng suất sữa 305 ngày là  5127,14 lít (với 2 lần vắt sữa / ngày) (Trần Quang Hạnh và Đặng Vũ Bình, 2007).

Theo Đinh Văn Cải (2009) bò Holstein Australia nhập về nuôi tại CT sữa Tương Lai (Tuyên Quang) đạt 5.350 kg/chu kỳ (với 2 lần vắt sữa / ngày).

Bảng 3TK.

Năm

Số bò

NSS-305 (kg)

2003

9081

8517

2004

9010

8608

2005

9050

8876

2006

9137

9032

2007

9189

9173

 

USDA (2009) cho biết số bò (ngàn con), NSS-305 (kg) qua các năm 2003 – 2007 bảng bên.

Năng suất sữa ở Nhật qua các năm 1990, 1995, 2000, 2005, 2010, 2011, 2012 thứ tự là: 6383, 6986, 7401, 7894, 8047, 8034, 8154 kg / con (Japan Dairy Council, 2012) .

Lê Văn Thông và CTV (2014) chobiết đàn chị em gái của 15 bò đực giống đều được nhập từ Mỹ về nuôi tại Mộc Châu (Sơn  La) và Đức Trọng (Lâm Đồng) giao động từ 4.808 kg đến 6.635 kg/chu kỳ 305 ngày (với 2 lần vắt sữa / ngày).

Theo ông Daniel (2014), đàn bò này vốn là đàn bò lai, ước tính chỉ có 20% có “máu” bò Holstein Friz. Bò có tầm vóc nhỏ, khối lượng 500 – 550 kg.

Canadian Dairy Information Centre (2016b) cho biết năng suất sữa giống Holstein ở một số nước như sau:

Bảng 4TK.

Nước - giống bò

Năng suất sữa (kg)

%Mỡ

%protein

New Zeland-Friesian

6011

4,27

3,59

Australia-Holstein

7087

3,93

3,27

Ba lan-Holstein-Friesian (Red-White)

7183

4,17

3,38

UK-Friesian

7242

4,13

3,39

Thụy sỹ-Holstein

7880

4,03

3,27

Ba lan-Holstein-Friesian (Black-White)

7950

4,07

3,35

Pháp-Prim'Holstein

7996

3,90

3,18

Đức-Holstein (Red-White)

8059

4,18

3,43

Thụy sỹ-Black Holstein

8589

3,94

3,23

Hà lan-Black & White

8720

4,34

3,48

Đức-Holstein (Black-White)

8975

4,01

3,38

UK-Holstein

9752

4,03

3,28

Nam Phi-Holstein

9760

3,82

3,19

Thụy điển-Holstein

10133

4,09

3,40

Canada-Holstein

10257

3,90

3,20

Đan mạch-Holstein

10612

4,09

3,42

Mỹ-Holstein

11321

3,68

3,08

Sơ đồ b. Năng suất 305 ngày của giống bò Holstein ở một số nước*

(* Số liệu từ Bảng C, sơ đồ do chúng tôi thiết kế)

Theo Canadian Dairy Information Centre (2016b), năng suất sữa đàn bò Holstein Friz của Canada, từ năm 2007 đến 2016, như sau. Tính ra mỗi năm năng suất tăng thêm 72 kg.

Bảng 5TK.

Theo Chung Anh Dũng và Diệp Tấn Toàn (12/2016), thì năng suất sữa trung bình / ngày của đàn bò sữa (70-90 con vắt sữa) tại Trại bò sữa trại bò sữa công nghệ cao Israel ở TP Hồ Chí Minh như sau: Năm 2014 là  22,15; Năm 2015 là 21,55; tháng11/2016: là 22,80 kg/con/ngày.

Cũng theo hai tác giả này thì năng suất sữa trung bình / ngày của đàn bò sữa nuôi ngoài dân ở TP Hồ Chí Minh như sau: Năm 2014: 15,6 và năm 2015 là 15,5 kg/con/ngày.

Bò Lang Đen Nga (Russian Black Pied): con lai giữa bò bò địa phương Nga với các giống bò Lang trắng đen Đức và các nước phương Đông. Năng suất: 5500-6500 kg, mỡ: 3,6-3.7.  Từ 1985 giống bò này lai với giống bò Holstein Mỹ-Canada, năng suất tăng lên 6200 – 7700 kg với tỉ lệ mỡ 3,99 – 4,27%. (N.G. Dmitriev, L.K. Ernst,1989). Giống bò này chiếm 54,2%  (tức ~4,5 triệu con) trong 8,3 triệu con bò sữa tại nước Nga với năng suất 305 ngày là 8785 kg/chu kỳ (Andrei A, 2017).

Bò Holstein Friz nuôi tại Nga: Năm 2013 hai trại bò vùng Chelyabinsk nhập 1000 con giống bò từ Canada và Bắc Mỹ. Hiện nay giống bò này chiếm 13,9%  (tức ~1,15 triệu con) trong 8,3 triệu con bò sữa tại nước Nga. Năng suất sữa 305 ngày: 10 936 kg/chu kỳ. (Andrei A, 2017).

 Holstein Association USA, Inc (2017) cho biết NSS-305 của bò đàn bò Holstein Friz 9 triệu con của họ là 23 000 pound (~10433 kg).

Mayakrishnan Vijayakumar và CS (2017) cho biết năng suất sữa hàng ngày ở giống bò Korean Holstein từ lứa 1 đến lứa 4 như sau: 30,30± 0,13, 31,83±0,15, 33,14±0,23 kg và 27,02±0,49 kg trên số bò thứ tự là: 3895, 4105, 2263 và 488 chu kỳ. Chúng tôi ước tính ra NSS-305 ngày và các tham số như sau:

Bảng 6TK.

Hệ số

biến dị

 CV%

Số chu kỳ

Số mẫu

Trung

bình (kg)

Tỉ lệ (%)

Sai số của số trung bình (kg)

Độ lệch chuẩn (kg)

26,78

1

3895

9241,5

100,00

39,65

2474,55

30,19

2

4105

9708,2

105,05

45,75

2931,22

33,02

3

2263

10107,7

109,37

70,15

3337,11

40,06

4

488

8241,1

89,17

149.45

3301,46

Tài liệu tham khảo

  • Albert De Vries (2012).The Economics of Sexed Semen in Dairy Heifers and Cows. http://edis.ifas.ufl.edu/an214
  • Andrei A. Kudinov, J. Juga, P. Uimari, E.A. Mäntysaari, I. Strandén, K.V. Plemyashov, E.I. Saksa, M.G. Smaragdov (2017). Upgrading dairy cattle evaluation system in Russian Federation. Interbull, Tallin, 26.08.2017.
  • Anonymous (2008). They use sexed semen (57th Hoard’s dairyman round table). Hoard’s Dairyman, January 25, page 56.
  • Baker, R. L., P. Shannon, D. J. Garrick, H. T. Blair, and B. W. Wickham. 1990. The future impact of new opportunities in reproductive physiology and molecular biology on genetic improvement programmes. Proceedings of the New Zealand Society for Animal Production 50:197-210.
  • Bennet Cassell (2004). How do first, second and third or later lactation cows compare?
  • Bộ Nông nghiệp và PTNT (2014). Quyết định số 675- QĐ-BNN – CN. Ngày 4/04/2014. Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu định mức kỹ thuật cho các đàn vật nuôi.
  • Canadian Dairy Information Centre (2016a). AVERAGE PRODUCTION PER COW AND BREED - SELECTED COUNTRIES (MILK RECORDING).http://www.dairyinfo.gc.ca/index_e.php?s1=dff-fcil&s2=mrr-pcle&s3=mpb-plr
  • Chris Burke and Caroline Fowler (2006?) . Fertility in New Zeland Dairy herds: Industry situation and a way forward for improving on-farm reproductive performance. http://side.org.nz/wp-content/uploads/2014/05/Fertility-in-New-Zealand-dairy-herds.pdf  (2014).
  • Chung Anh Dũng và Diệp Tấn Toàn (12/2016).  BÁO CÁO PHÂN TÍCH XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ.  Chuyên đề: XU HƯỚNG ỨNG DỤNG DI TRUYỀN PHÂN TỬ  TRONG CHỌN GIỐNG GIA SÚC.  Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ.  SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP.HCM TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ THỐNG KÊ KH&CN.
  • D.E.Ray, T.J.Halbach, D.V.Armstrong (1992) Season and Lactation Number Effects on Milk Production and Reproduction of Dairy Cattle in Arizona. Journal of Dairy Science. Volume 75, Issue 11, November 1992, Pages 2976-2983.http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0022030292780618
  • Dairy Herd News Source January 17, 2011 | 11:32 pm EST. 3x versus 2x milking.
  • Daniel Hojman (18/06/2014). (Off-site Professional team Afimilk). BREEDING STRATEGY for TH MILK. Document submiited to TH True Milk. Unpublished.
  • Đinh Văn Cải (2009). Nuôi bò sữa bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (total mixed ration – TMR). Trang: 7 -11. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. Số: 7-2009.
  • Fetrow, J., M. Overton, and S. Eicker (2007). Sexed semen: economics of a new technology. Proceedings Western Dairy Management Conference, March 7-9, Reno, NV. Available at http://www.wdmc.org/2007/fetrow.pdf
  • Halbach, Theodore John (1985). SEASON AND LACTATION NUMBER EFFECTS ON PRODUCTION AND REPRODUCTION OF DAIRY CATTLE IN ARIZONA (AGE). The University of Arizona. Master of Science thesis.
  • Hoàng Kim Giao, 2014a. Thông tin riêng về giá cả bò nhập nội.
  • Hoàng Kim Giao, 2014b. Thông tin riêng về kết quả sử dụng tinh giới tính ở VN.
  • Holstein Association USA, Inc (2017). Do you know this about this cattle. http://www.holsteinusa.com/pdf/fact_sheet_cattle.pdf
  • Holstein Association USA, Inc.(2014).Holstein Breed Characteristics. http://www.holsteinusa.com/holstein_breed/breedhistory.html
  • Holstein Foundation, 1989. Understanding Genetic and Sire Summaries.
  • J. J. Wu , D. C. Wathes , J. S. Brickell , L. G. Yang , Z. Cheng , H. Q. Zhao , Y. J. Xu and S. J. Zhang (2012). Reproductive performance and survival of Chinese Holstein dairy cows in central China. Animal Production Science 52(1) 11-19. http://dx.doi.org/10.1071/AN11146
  • J.M. Johanson, P.J. Berger (2003). Birth Weight as a Predictor of Calving Ease and Perinatal Mortality in Holstein Cattle1Top of Form. Journal of Dairy Science. Volume 86, Issue 11, Pages 3745-3755, November 2003.
  • Japan Dairy Council (2012). Basic Statistics on Japanese Dairy Farming(2012)
  • K. L. Macmillan & R. J. Curnow (2012).Tail painting — a simple form of oestrus detection in New Zealand dairy herds.New Zealand Journal of Experimental Agriculture, 5:4, 357-361, Published online: 17 Jan 2012.
  • Lê Bá Quế, Nguyễn Văn Đức và Lê Văn Thông. 2013. Khả năng sản xuất sữa thực tế và sữa tiêu chuẩn của đàn bò con gái các đực giống Holstein Friesian tại Việt Nam. Trang: 69-80. Tạp chí KHKT Chăn nuôi. Số 6-2013.
  • Mayakrishnan VijayakumarJi Hoo ParkKwang Seok Ki, Dong Hyun LimSang Bum KimSeong Min Park, Ha Yeon JeongBeom Young Park, and Tae Il Kim1,* Asian-Australas J Anim Sci. (2017 Aug); 30(8): 1093–1098. Published online 2017 Mar 25. doi:  10.5713/ajas.16.0882. PMCID: PMC5494482. The effect of lactation number, stage, length, and milking frequency on milk yield in Korean Holstein dairy cows using automatic milking system. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5494482/table/t1-ajas-30-8-1093/
  • McDougall S (2006). Reproduction performance and management of dairy cattle. J Reprod Dev. 2006 Feb;52(1):185-94.
  • N.G. Dmitriev, L.K. Ernst (1989). Animal genetic resources of the USSR. FAO animal production and health paper 65. Food and Agriculture organization of the united nations. Rome, 1989
  • New Zealand Holstein Friesian Association (2014). BREED HISTORY. http://www.nzholstein.org.nz/breed_history.cfm
  • Ngô Thành Vinh, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Thị Tân, Ngô Đình Tân, Đoàn Hữu Thành (2005). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản, sản xuất sữa của đàn bò Holstein và Jersey nhập nội nuôi tại Trung tâm NC Bò và Đồng cỏ Ba vì. Báo cáo KHKT Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, năm 2005. Biên bản hội nghị.
  • Nguyễn Đăng Vang, Nguyễn Hữu Lương, Đỗ Kim Tuyên, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Viết Hải, Vũ Văn Nội, Lê Văn Thảo, Trần Sơn Hà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Sức Mạnh,  Nguyễn Hùng Sơn, Nguyễn Thị Dương Huyền (2006). Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò sữa Mỹ nhập nội Việt Nam. Báo cáo KHKT Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, năm 2006.
  • Nguyễn Hữu Lương, Đỗ Kim Tuyên, NguyÔn §¨ng Vang, Hoàng Kim Giao, Nguyễn Viêt Hải, Vũ Văn Nội, Lê Văn Thảo, Trần Sơn Hà , Vu Ngọc Hiệu, Nguyễn Sức Mạnh, Nguyễn Hùng Sơn, Nguyen Thị Dương Huyền (2006). Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kü thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam (năm 2002-2004). Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2006.
  • Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình (2005). Khả năng sinh sản và sản xuất của bò Holstein Friesian nhập nội nuôi tại khu vực TP. Hồ Chí Minh. Báo cáo KHKT Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, năm 2005. Biên bản hội nghị.
  • PAFFA.state.pa.us  (2014) . Factors for 305 day, 2x, m. E. Milk production records.http://www.paffa.state.pa.us/paffa2/files/specialrecords/ME305day.pdf.
  • Review of Holsteinization on Intensive Pastoral Dairy Farming in New Zealand.Journal of Dairy Science. Volume 84, Supplement, Pages E56–E61, June 2001.
  • Sébastien Fritz, Aurelien Capitan, Anis Djari, Sabrina C. Rodriguez, Anne Barbat,   Aurélia Baur, Cécile Grohs, Bernard Weiss, Mekki Boussaha, Diane Esquerré,   Christophe Klopp, Dominique Rocha, Didier Boichard (2013). Detection of Haplotypes Associated with Prenatal Death in Dairy Cattle and Identification of Deleterious Mutations in GART, SHBG and SLC37A2. PLOS.http://www.plosone.org/article/info%3Adoi%2F10.1371%2Fjournal.pone.0065550.
  • Seidel, G. E., Jr (2007). Overview of sexing sperm. Theriogenology 68:443-446.
  • Tăng Xuân Lưu, Trần Thị Loan, Ngô Đình Tân, Nguyễn Quốc Toản, Trần Trọng Thêm, Nguyễn Văn Đức, Tạ Văn Tường, Nguyễn Ngọc Sơn và Trần Đức Tỉnh (2008). Đánh giá khả năng sản xuất sữa của của đàn bò sữa ¾ và 7/8 hạt nhân tại vùng Ba vì – Hà nội. Báo cáo khoa học Viện chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2008.
  • Te Ara – The Encyclopedia of New Zealand (2014).New Zeland Dairying and dairy products.http://www.teara.govt.nz/en/photograph/15705/jersey-cow
  • The Dairysite (2010). Success With Sexed Semen. http://www.thedairysite.com/articles/2303/success-with-sexed-semen
  • The Rural (2014). Cattle Breeds in New Zealand. http://www.therural.co.nz/livestock/cattle-breeds-in-new-zealand
  • Trần Quang Hạnh (2010). Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng sữa của bò cái Holstein Friesian thuần (HF), các thế hệ lai F1, F2 và F3 giữa HF và Lai Sind nuôi tại tỉnh Lâm Đồng. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội, 2010.
  • Trần Qua Hạnh và Đặng Vũ Bình( 2007). Một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng sữa của bò Holstein Friesian nuôi tại tỉnh Lâm Đồng. Trang: 45-47. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Số: 3-2007.
  • USDA (3/2009). Milk Cows and Production Final Estimates 2003-2007. http://usda.mannlib.cornell.edu/usda/nass/SB988/sb1022.pdf
  • Nguồn Viện Chăn nuôi
  • Các tin liên quan
    Tin nổi bật a

    Số 4A181 Thanh Niên, ấp 4, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, TP HCM
    Tel: 02.837.685.374;      Fax: 02.837.685.374

    Email: ttqlkdg.snn@tphcm.gov.vn
    @Copyright 2017 TTGCTVNTS, All right reserved